Răng tháo lắp composite là gì?
Răng tháo lắp composite là loại răng giả làm từ vật liệu composite (nhựa tổng hợp), gắn trên nền hàm tháo lắp và có màu sắc giống răng thật. Một hàm tháo lắp gồm nền hàm (phần đế giúp hàm bám giữ trong miệng), răng giả và móc kim loại nếu cần.
Bạn chọn một trong ba loại răng: răng Nhật, răng Mỹ hoặc răng Composite, trong đó composite là loại cao nhất. Chọn loại răng nào cũng không đổi cách hàm hoạt động: hàm vẫn là loại bạn tự tháo ra lắp vào, không gắn cố định như răng sứ hay implant (trụ cấy ghép vào xương hàm).
Vậy loại răng này tốt đến đâu?
Răng composite có những ưu điểm và hạn chế nào?
Ưu điểm của răng composite là bền cực cao, thẩm mỹ cao và giữ hình thể tốt, còn hạn chế là giá cao nhất trong ba loại răng và không làm hàm bớt tính chất tháo lắp.
Ưu điểm:
- Độ bền cực cao: cao nhất trong ba loại răng của phòng khám.
- Thẩm mỹ cao: màu sắc giống răng thật.
- Cứng chắc, giữ hình thể tốt: răng giữ được dáng khi ăn nhai.
- Bảo hành 3 năm: dài nhất, so với 6 tháng của răng Nhật và 1 năm của răng Mỹ.
Hạn chế:
- Giá cao nhất: 1.500.000đ mỗi răng, gấp 3 lần răng Nhật và gần gấp đôi răng Mỹ.
- Không thay đổi bản chất của hàm tháo lắp: độ chắc của hàm còn phụ thuộc vào nền hàm và điểm tựa, nên răng đắt hơn không giúp hàm vững như răng cố định.
Vậy với những ưu và nhược điểm này, ai thật sự nên chọn composite?
Ai nên chọn răng composite?
Răng composite phù hợp với người ưu tiên độ bền và thẩm mỹ và chấp nhận chi phí cao hơn. Không có loại răng nào tốt nhất cho tất cả, bạn có thể đối chiếu như sau:
- Chọn răng Composite nếu bạn muốn răng bền, đẹp, bảo hành lâu và sẵn sàng chi thêm.
- Chọn răng Mỹ nếu bạn muốn cân bằng giữa chi phí, độ bền và thẩm mỹ. Bác sĩ cho biết đây là loại được chọn nhiều nhất.
- Chọn răng Nhật nếu bạn ưu tiên tiết kiệm và nhu cầu ăn nhai cơ bản.
Nếu muốn so sánh cả loại nền lẫn loại răng trong một bài, bạn có thể đọc răng giả tháo lắp loại nào tốt.
Quyết định thường xoay quanh chi phí, nên phần tiếp theo đi vào giá cụ thể.
Răng tháo lắp composite giá bao nhiêu?
Tổng chi phí bằng giá nền hàm cộng số răng nhân 1.500.000đ, nên hàm 12 răng composite có giá từ 18.000.000đ (nền nhựa cứng) đến 19.000.000đ (nền nhựa cường lực).
Giá nền gồm nhựa cứng (miễn phí), nhựa cường lực (1.000.000đ), nhựa dẻo (2.000.000đ) và hàm khung titan (2.500.000đ). Bảng dưới đây tính sẵn cho từng số răng:
| Số răng | Nền nhựa cứng (0đ) | Nền nhựa cường lực (1.000.000đ) | Nền nhựa dẻo (2.000.000đ) | Hàm khung titan (2.500.000đ) |
| 1 răng | 1.500.000đ | 2.500.000đ | 3.500.000đ | 4.000.000đ |
| 3 răng | 4.500.000đ | 5.500.000đ | 6.500.000đ | 7.000.000đ |
| 6 răng | 9.000.000đ | 10.000.000đ | 11.000.000đ | 11.500.000đ |
| 12 răng (toàn hàm) | 18.000.000đ | 19.000.000đ | Không dùng cho toàn hàm | Không dùng cho toàn hàm |
Mất toàn bộ răng của một hàm (thường 12 đến 14 răng), phòng khám chỉ định nền nhựa cứng hoặc nhựa cường lực, không dùng nhựa dẻo hay hàm khung. Với 1 răng hàm đơn lẻ, phòng khám thường không nhận làm vì hàm kém ổn định. Bạn có thể xem thêm ở các bài giá làm răng giả nguyên hàm, răng giả tháo lắp 1 chiếc và hàm giả tháo lắp bán phần.
Chi phí này là trọn gói, không phát sinh thêm, kể cả các lần tái khám để điều chỉnh hàm. Điều trị răng miệng trước khi làm hàm, như nhổ răng hoặc điều trị viêm nướu, được tính riêng. Phí khám 100.000đ được miễn nếu bạn làm hàm ngay. Nếu cần hỗ trợ về hình thức thanh toán, bạn có thể trao đổi với bộ phận tư vấn tại phòng khám.
Giá cao hơn nhưng bảo hành dài hơn, nên có một cách nhìn khác: chia giá mỗi răng cho thời hạn bảo hành, răng Nhật khoảng 1.000.000đ mỗi năm, răng Mỹ 800.000đ mỗi năm, còn răng Composite chỉ khoảng 500.000đ mỗi năm. Đây là quy đổi tham khảo, thời hạn bảo hành không phải tuổi thọ của răng.
Bảo hành 3 năm áp dụng cho toàn bộ hàm khi gặp vấn đề kỹ thuật, không chỉ riêng răng composite. Hư hỏng do cá nhân như tai nạn, làm rơi rớt hoặc bị dẫm đạp thì không thuộc phạm vi bảo hành, và hết thời hạn không có nghĩa là hàm hết dùng được.
Nếu còn thắc mắc, phần dưới có thể giúp ích.
Câu hỏi thường gặp về răng tháo lắp composite
Răng composite có ghép được với mọi loại nền không?
Theo bảng giá hiện tại, răng được chọn riêng và cộng với giá nền, nên composite có thể ghép với nền nhựa cứng, nhựa cường lực, nhựa dẻo hoặc hàm khung titan. Riêng trường hợp mất toàn bộ răng của một hàm thì chỉ dùng nền nhựa cứng hoặc nhựa cường lực. Bạn có thể xem chi tiết hai loại nền này ở bài hàm tháo lắp nhựa cứng và hàm khung tháo lắp.
Hàm bị gãy, nứt hoặc sứt mẻ thì xử lý thế nào?
Bạn có thể vá sửa hàm với giá 1.000.000đ mỗi hàm, không nhất thiết làm hàm mới. Với hàm khung bị gãy móc thì phòng khám làm hàm mới, còn nền nhựa dẻo gần như không sửa được.
Răng tháo lắp composite là loại răng giả cao nhất tại Dental Fam, bền cực cao, màu giống răng thật, giá 1.500.000đ mỗi răng và bảo hành 3 năm cho toàn hàm. Hàm 12 răng composite có giá từ 18.000.000đ đến 19.000.000đ tùy nền, trọn gói và gồm các lần chỉnh hàm. Răng composite không làm hàm vững như răng cố định, nên phù hợp nhất với người ưu tiên độ bền và thẩm mỹ.
Tất cả bác sĩ tại Dental Fam đều có thể thực hiện hàm tháo lắp. Nội dung bài dựa trên bảng giá hiện hành và tư vấn của bác sĩ phòng khám. Bạn có thể xem tổng quan dịch vụ tại trang trồng răng tháo lắp.
Để biết loại răng và loại nền phù hợp với mình, bạn có thể đặt lịch khám tại Dental Fam, phí khám 100.000đ được miễn nếu bạn làm hàm ngay.
Dental Fam - Family Clinic
- Địa chỉ: NƠTT 28, 29, 30, khu đô thị Phước Long A, Nha Trang, Khánh Hòa
- Giờ làm việc:
- Thứ 2 đến Thứ 7: 8:00 đến 18:00;
- Chủ Nhật: 8:00 đến 12:00
- Hotline: +84 582 582 345 / +84 983 001 768
- Email: info@dentalfam.vn